Giáo DụcLớp 9

Vật lý 9 Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

Bạn đang xem: Vật lý 9 Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

Qua bài học giúp các em vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song, đoạn mạch mắc hỗn hợp. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm P, Q bất kỳ trên mạch điện

2.1. Tóm tắt lý thuyết

2.1.1. Phát biểu, viết hệ thức của định luật Ôm, cho biết tên, đơn vị của các đại lượng.

  • Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. 

  • Hệ thức R=\(U \over I\)

Trong đó:

  • U : hiệu điện thế, đơn vị đo là (V)
  • I :cường độ dòng điện, đơn vị đo là (A)
  • R :điện trở, đơn vị đo là (Ω)

2.1.2. Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp

  • Đối với đoạn mạch có n điện trở mắc nối tiếp:
    • Cường độ dòng điện: IAB= I1 = …= In
    • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: UAB= U1 + U2 +…+ Un
    • Rtd = R1+ R

2.1.3. Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song

  • Đối với đoạn mạch có n điện trở mắc song song:
  • Cường độ dòng điện: IAB = I1 + I+…+ In.
  • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: UAB= U1 = U2=…=Un
  • Điện trở tương đương:  RAB=\( U_{AB} \over I_{AB}\)

2.2. Phương pháp giải:

Các bước giải bài tập Vật lí:
Bước 1: Tóm tắt các dự kiện:

  • Đọc kỹ đề bài ( chữ không phải thuộc đề bài). Tìm hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ, có thể ngắn chính xác.
  • Dùng ký hiệu đề bài cho gì? hỏi gì? Dùng hình vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa nếu cần

Bước 2: Phân tích nội dung để làm sáng tỏ nội dung vật lý của các dự kiện đã cho và cái cần tìm, xác định phương hướng vạch ra kế hoạch giải: theo hướng phân tích đi lên

Bước 3: Lựa chọn cách giải cho phù hợp

Bước 4: Kiểm tra các kết quả và biện luận

Bài 1:

Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào hai điểm M, N trong sơ đồ hình 6.1, trong đó hiệu điện thế U=6V. Trong cách mắc thứ nhất, ampe kế chỉ 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, ampe kế chỉ 1,8A.

 
a. Đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc.
b. Tính điện trở R1 và R2.

Hướng dẫn giải:

a. Có hai cách mắc
Cách 1: R1 nối tiếp R2
Cách 2: R1 song song R2
b. R của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn R của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2. Vì vậy, dòng điện chạy qua đoạn mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên. Ta có:
  • I1 = 0,4 A khi R1 nối tiếp R2 nên R1 + R2 = \({U \over I_1} = {6\over0,4} \) = 15  (1)
  • I2 = 1,8 A khi R1 song song R2 nên \({R_1R_2\over R_1 + R_2} = {U\over I_2} = {6\over1,8} = {10\over 3}\)  (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có R1R2 = 50 (3)
Từ (1) và (3) giải ra ta có R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω (hoặc R1 = 10 Ω; R2 = 5 Ω).

Bài 2:

Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I=0,12A.
a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này.
b. Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế thì dòng điện chạy qua điện trở R­1 có cường độ I1 gấp 1,5 lần cường độ I2 của dòng điện chạy qua điện trở R2. Hãy tính điện trở R1và R2.

Hướng dẫn giải:

a. Theo định luật Ôm thì R=\({U\over I}\)=10Ω, nghĩa là R1+R2=10Ω (1)
b. Ta có U1=U2, suy ra I1R1=I2R2,
suy ra R1=\(I_2R_2\over I_1\)=\( R_2 \over 1,5\) (2).
Thế phương trình (2) vào (1) ta được:
R1+R2=10Ω ⇔ \( R_2 \over 1,5\)+R2=10  ⇔ R2(1+\( 1 \over 1,5\))= 10 ⇔ R2=6Ω

 

Thế kết quả tìm được vào phương trình (2) ta tính được R1=4Ω

4. Luyện tập Bài 6 Vật lý 9

Qua bài này, các em sẽ được làm quen với các kiến thức liên quan đến Bài tập vận dụng định luật Ôm cùng với các bài tập liên quan theo nhiều cấp độ từ dễ đến khó…, các em cần phải nắm được: 

  • Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch
  • Tính hiệu điện thế giữa hai điểm P, Q bất kỳ trên mạch điện

4.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Vật lý 9 Bài 6 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Cho mạch điện AB có sơ đồ như hình 6.2, trong đó điện trở R1=3r; R2=r; R3=6r; điện trở tương đương của đoạn mạch này có giá trị nào dưới đây?

     

     

    • A.
      0,75r
    • B.
      3r
    • C.
      2,1r
    • D.
      10r
  • Câu 2:

    Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình 6.4 là RAB=10Ω, trong đó các điện trở R1=7Ω; R2=12Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

     

    • A.
      9Ω 
    • B.
      5Ω 
    • C.
      15Ω 
    • D.
      4Ω 
  • Câu 3:

    Điện trở R1=6Ω; R2=9Ω; R3=15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1=5A, I2=2A, I3=3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất bao nhiêu vào ha đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

    • A.
      45V 
    • B.
      60V
    • C.
      93V                 
    • D.
      150V.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao về định luật Ôm

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 9 Bài 6 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập C1 trang 17 SGK Vật lý 9

Bài tập C2 trang 17 SGK Vật lý 9

Bài tập C3 trang 17 SGK Vật lý 9

Bài tập 6.1 trang 16 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.2 trang 16 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.3 trang 16 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.4 trang 16 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.5 trang 16 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.6 trang 17 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.7 trang 17 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.8 trang 17 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.9 trang 17 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.10 trang 18 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.11 trang 18 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.12 trang 18 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.13 trang 18 SBT Vật lý 9

Bài tập 6.14 trang 18 SBT Vật lý 9

5. Hỏi đáp Bài 6 Chương 1 Vật lý 9

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Vật lý Trường Tiểu học Thủ Lệ sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Tiểu học Thủ Lệ

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button